|
Cảng biển và Dịch vụ cảng biển
Quảng Ninh có bờ biển dài, nhiều khu vực
kín gió, nước sâu, ít lắng đọng để phát triển cảng biển. Đặc biệt
Cái Lân và Cửa Ông là hai khu vực nằm trong vịnh Hạ Long và Bái Tử
Long, được các dăy núi đá vôi bao quanh chắn sóng, gió. Luồng tàu
hiện tại đă có thể cho phép tiếp nhận các tàu có trọng tải hàng
vạn tấn ra, vào nhận, trả hàng hoá.
Cảng Cái Lân có luồng tàu dài 18 hải lư
(27 km), chiều rộng 110 m, độ sâu -8,2 m, thủy triều trung b́nh
+3,6 m (cao nhất 4,46 m).
Cảng Cửa Ông có luồng tàu dài 37 km,
chiều rộng 110 m; đoạn Cầu Cảng - Ḥn Con Ong dài 7,5 km, sâu -7,4
m; đoạn Ḥn Con Ong - Ḥn Nét dài 16,5 km, sâu -13 m; đoạn Ḥn Nét
- Phao số 0 dài 13 km, sâu -9,2 m. Hiện nay, Tổng Công ty Than
Việt Nam đang có dự án hạ sâu luồng đoạn Cầu Cảng - Ḥn Con Ong
tới -9,0 m và đoạn Ḥn Nét - Phao số 0 sâu -12 m.
Với các điều kiện thuận
lợi để xây dựng các cảng nước sâu, Chính phủ Việt Nam đă và đang
quan tâm đầu tư phát triển các cảng nước sâu Cái Lân và Cửa Ông để
tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp thép, xi
măng, sản xuất hàng xuất khẩu... Quy hoạch phát triển hệ thống
cảng biển của Quảng Ninh đến năm 2010 (Quyết định 202/ 1999/
QĐ-TTg ngày 12/ 10/ 1999 của Thủ tướng Chính phủ) như sau:
Quy
hoạch phát triển hệ thống cảng
biển của Quảng Ninh đến năm 2010:
|
Cảng
|
Công
suất năm 2003
(triệu tấn)
|
Công suất năm 2010
(triệu tấn)
|
|
Cái Lân (có các bến tàu container)
|
1,8
- 2,8
|
16
- 17
|
|
Cảng
than Cửa Ông
|
4
- 4,1
|
5
- 5,2
|
|
Cảng
nhà máy thép Cửa Ông
|
-
|
4
- 5
|
|
Hoành
Bồ (chuyên dùng xi măng)
|
1,2
- 1,4
|
- 3,8
|
|
Dầu
B12
|
1,5
- 2
|
3
- 3,5
|
|
Cầu
Trắng (TP. Hạ
Long)
|
1
- 1,2
|
1,8
- 2
|
|
Mũi
Chùa
|
0,1
- 0,2
|
2
|
|
Điền
Công
|
0,3
|
0,3
- 0,4
|
|
Cộng:
|
11
- 12
|
38
- 39
|
|