Dân cư
»
Dân số
» Dân tộc
»
Tôn giáo
Điều kiện tự nhiên
» Vị trí địa lư  
» Địa h́nh
» Thuỷ văn và Hải văn 
» Khí hậu 
» Nước và Nước khoáng  
»
Hệ động thực vật

Lịch sử
» Thời tiền sử và sơ sử
» Giai đoạn Bắc thuộc
» Thời kỳ Phong kiến
» Giai đoạn 1883 –1955
» Từ 1955 đến nay

 

Tổ chức hành chính
»
Huyện thị

» Bản đồ

 

Điểm du lịch
»
Di tích

» Danh thắng

» Đ́nh chùa

Bản đồ hành chính

VĂN HÓA

» Lễ hội   » Chợ   » Ẩm thực   » Làng nghề   » Trung tâm văn hoá

Văn hóa các dân tộc

Dân tộc Tày

Tên dân tộc: Tày.
Địa bàn cư trú: Vùng giữa: Cẩm Phả, Uông Bí, Hải Hà, Ba Chẽ, Vân Đồn, Hoành Bồ, Đông Triều.  
Phong tục tập quán: Cư trú theo đơn vị làng, bản, tập trung ở ven suối hoặc những thung lũng bằng và rộng. Nhà ở trước đây là nhà sàn, ngày nay đă có sự thay đổi ở nhiều địa phương, như vùng giáp biên giới là nhà pḥng thủ được xây dựng theo kiểu pháo đài đề pḥng hoả hoạn. Thờ cúng tổ tiên, không kể các dịp lễ tết, người ta phải dâng hương, hoa, lễ vật mỗi tháng hai lần vào ngày mùng một và rằm. Đây là nhiệm vụ của gia trưởng, bắt nguồn từ thờ cúng gia tộc, thờ các vị thánh.
Văn hoá: Họ có kho tàng truyện cổ tích, thơ ca, ḥ vè về các đề tài đấu tranh với thiên nhiên; về lao động sản xuất, về quan hệ xă hội và gia đ́nh, thể hiện ước vọng có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tiêu biểu là truyện “Nùng Trí Cao”, “Nàng Khuấy”, “Pú Luông - Già Cải”; nhạc cụ có “Đàn tính”.
Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Tày- Nùng.
Trang phục: Gồm có áo cánh ngắn, áo dài, váy, quần, thắt lưng, khăn đội đầu, giầy vải và các đồ trang sức khác. Quần áo, váy đều mầu chàm hoặc mầu đen.
Kinh tế: Nguồn sống chính là trồng mầu trên đất băi, trồng lúa nước và chăn nuôi.

 



  Bản quyền © Trung tâm Công nghệ thông tin Du lịch & Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
Liên hệ: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
Tel: 84 33 626127; 84 33 845921
Fax: 84 33 845027; 84 33 623459
 Email: tourismdepart@hn.vnn.vn

http://www.halong.com